học tiếng hàn quốc trực tuyến

TiengHanOnline.Com

Học Tiếng Hàn Quốc Qua Video

Trang Chủ
Thông Tin
Tài Liệu Học
Bài giảng tiếng hàn
Ngữ Pháp Tiếng Hàn
Ngữ Pháp Cơ Bản
Học tiếng hàn qua bài hát
Ngoại Ngữ
Phần mềm

[Ngữ pháp cơ bản]- Bài 1: Trợ từ - 조사

ngu phap co ban tieng han , tro tu trong tieng han , hoc ngu phap co ban trong tieng han , tieng han quoc online , hoc tieng han , truc tuyen , tieng han

Nào chúng ta vào bài học:

1. Danh từ + /

Là trợ từ chủ ngữ, đứng sau các danh từ làm chủ ngữ. Ngoài ra còn các trợ từ khác như “

”, “()

이 :Dùng khi danh từ làm chủ ngữ đứng ở đầu câu, có đuôi từ kết thúc là một phụ âm

가:Dùng khi danh từ làm chủ ngữ đứng ở đầu câu, có đuôi từ kết thúc là một nguyên âm

Cấu trúc:

책:        책 + 이 =  책

학생:         학생 + 이 =  학생

시계:          시계 + 가 =  시계

누나:           누나 + 가 =  누나

Ví dụ:

- 비옵니다: trời mưa

- 한국어어렵습니다: Tiếng Hàn khó

- 동생예쁩니다: Em gái đẹp thế

- 시간없습니다: Không còn thời gian

 

Lưu ý:

* Khi kết hợp với các đại từ như , , , làm chủ ngữ thì biến thành , , 제, .

 

* Trong khẩu ngữ và văn viết có khi lược bỏ không dùng tới.

- 그 사람() 누구요?: Người đó là ai thế?

- 너() 어디 가니?: Mày đi đâu đấy?

 

 

2. Danh từ + /

Là trợ từ đuợc đặt đằng sau danh từ khi danh từ đó đuợc dùng làm tân ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi “gì,cái gì”

을 :Dùng khi danh từ có đuôi kết thúc là phụ âm

:  Dùng khi danh từ có đuôi kết thúc là nguyên âm

Cấu trúc:

책:        책 + 을 =  책

사과:   사과 +를 = 사과

 

Ví dụ:

- 한국어공부합니다: Tôi học tiếng Hàn

- 매일 신문봅니다: Tôi xem báo hàng ngày

- 저는 운동좋아합니다: Tôi thích thể dục

- 어머님이 과일삽니다: Mẹ mua trái cây

Lưu ý:

 

* Trong khẩu ngữ hoặc trong một số trường hợp, danh từ kết thúc bằng phụ âm thì “” được đọc hoặc viết gắn liền với danh từ đó.

- 영활 보고 커필 마셨어요: Xem phim và uống cà phê

- 뭘 해요?: Làm cái gì đấy?

* Trong khẩu ngữ và văn viết thì “” có khi bị lược bỏ không dùng tới.

- 영어() 잘 해요?: Anh có giỏi tiếng anh không?

- 밥() 먹었어요?: ăn cơm chưa?

 

 

3. Danh từ +

Đi cùng danh từ với nghĩa: cũng, cùng

Cấu trúc:

저:        저 + 도 =  저(Tôi cũng)

친구:   친구 + 도 = 친구(Bạn cũng)

Có nghĩa giống như , , , đặt sau danh từ, có nghĩa cũngđồng thờibao hàm. Ví dụ:

- 저학생입니다: Tôi cũng là học sinh

- 노래잘 하고, 공부잘해요: Hát cũng hay mà học cũng giỏi

 

- 그는 돈없고 일자리없다: Tôi không có tiền cũng không có việc làm

- 커피마셔요?: Cậu cũng uống cà phê chứ?

* Có lúc dùng để nhấn mạnh, đặt sau danh từ, động từ vv… chỉ mức độ. Ví dụ:

- 한국에벚꽃이 있습니다: Ở Hàn cũng có hoa anh đào

- 일요일에일을 해요: Ngày chủ nhật cũng làm

- 잘 생기지못 생기않다: Chẳng đẹp mà cũng chẳng xấu

- 아파서 밥못먹어요: Bị đau nên cơm cũng không ăn đuợc

 

 

4. Danh từ + /

Đặt sau danh từ nhằm nhấn mạnh chủ thể của câu văn hoặc nhẳm chỉ sự so sánh đối chiếu .

은:Dùng khi danh từ có đuôi kết thúc là phụ âm

Dùng khi danh từ có đuôi kết thúc là nguyên âm

Cấu trúc:

물:                     물 + 은 =  물

자동차:             자동차 +  는 =  자동차

 

Ví dụ:


- 책이 있습니다. 사전없습니다: Có sách, không có từ điển

- 버스가 느립니다. 지하철빠릅니다: Xe buýt chạy chậm, tàu điện chạy nhanh.

- 이것외제 입니다: Cái này là hàng ngoại

- 저분김 교수 입니다: Vị ấy là giáo sư Kim

- 나관심이 없습니다: Tôi chẳng quan tâm

 

 

 

5. Danh từ +

Chỉ phương hướng vị trí, đuợc đặt sau các danh từ về địa điểm thời gian phương hướng. Có nghĩa: tới, ở, vào lúc

Cấu trúc:

학교:   학교 + 에 = 학교저녁:    저녁 + 에 = 저녁책상:             책상 + 에 = 책상

 

Ví dụ:

- 시장갑니다: Đi chợ.

- 지금 어디있습니까?: Bây giờ anh ở đâu?

- 아침운동을 해요: Tập thể dục vào buổi sáng

- 내일 집있습니다: Ngày mai tôi ở nhà

Lưu ý:

Ngoài ý nghĩa trên, “에” còn nhiều ý nghĩa khác như: bởi vì, bằng với, cho, trong vòng, với.

- 꽃물을 줍니다: Tưới nước cho hoa.

- 바람나무가 쓰러집니다: Vì gió nên cây đổ

 

- 그것을 얼마샀어요?: Anh mua cái đó với giá bao nhiêu?

- 일년한번 만납니다: Mỗi năm gặp một lần

 

 

6. Danh từ +

a) Đặt sau danh từ chỉ địa điểm, biểu hiện điểm xuất phát của hành động, có nghĩa là: từ, ở

Chủ yếu đi với các động từ: đến, từ, tới

Cấu trúc:

베트남:             베트남 +  에서 =  베트남에서 (từ Việt Nam, ở Việt Nam)

시골:                 시골 + 에서 =  시골에서 (từ nông thôn, ở nông thôn)

Lưu ý:

* Trong khẩu ngữ bị rút ngắn thành : , 서울

Ví dụ:

- 어디전화 왔어요?: Điện thoại từ đâu đến thế?

- 저는 베트남에서 왔습니다: Tôi đến từ Việt Nam

- 당신이 어디왔습니까?: Anh từ đâu tới?

- 회사에서 연락이 왔습니다: Có tin từ văn phòng tới

- 학교에서 통보가 왔습니다: Có thông báo từ nhà trường tới

 

 

b) Đặt sau danh từ chỉ vị trí, biểu hiện sự việc, hành động xảy ra, có nghĩa ở, tại. Cấu trúc:

집:        집 + 에서 = 집에서 (ở nhà, tại nhà)

회사:   회사 + 에서 =  회사에서 (ở cơ quan, tại cơ quan)

 

 

Lưu ý:

* Có khi đi với danh từ chỉ đoàn thể, làm trợ từ chủ thể của hành động đó. Ví dụ:

- 주한베트남대사관에서 주최합니다: Đại sứ quán VN tại Hàn chủ trì

- 어학당에서 한국어를 공부합니다: Học tiếng Hàn tại trung tâm ngoại ngữ

- 동생이 방송국에서 일을 해요: Em gái tôi làm việc ở đài truyền hình

- 어디에서 일을 합니까?: Anh làm việc ở đâu?

- 한국에서 무엇을 했습니까?: Anh làm gì ở Hàn Quốc

 

 

7. Danh từ +

Là trợ từ chỉ sở hữu cách. Đứng sau danh từ, chỉ sự sở hữu, có nghĩa: của, thuộc về

Cấu trúc:

동생:   동생 + 의 =  동생(của em)

나:        나 + 의 =  나(của tôi)

Lưu ý:

* Với sở hữu của các đại từ như , , có thể rút gọn:

나의 = :       나의 동생 = 동생

Ví dụ:

 

너의 = :       너의 애인 = 애인

저의 = :                           저의 친구 = 친구

 

- 이건 누구차 입니까?: Xe này là của ai?

이름은 배성희 입니다: Tên tôi là Bea Sung Hi.

- 베트남날씨는 어떻습니까?: Thời tiết Việt Nam như thế nào?

- 이제부터는 과일계절 입니다: Từ bây giờ trở đi là mùa của trái cây.

 

Bài học của chúng ta đến đây kết thúc! Cảm ơn các bạn đã theo doi!

 

Comments   

 
0 #8 Yoseob 2015-07-21 09:04
that de hoc , minh cũng thich tieng han
Quote
 
 
0 #7 Lam Thi Muoi 2014-02-18 10:03
Ok lam
That de hoc
Quote
 
 
0 #6 kimchi 2014-01-22 15:42
ngằn gọn va dễ hiểu
Quote
 
 
0 #5 nguyen hong anh 2013-12-11 08:17
Cho mk hoi lm tn de biet duoc các tu tieng han ma dich sag tieng viet.ad giúp mk vs nha.thanks nhieu.
Quote
 
 
0 #4 nhung nguyen 2013-07-30 16:16
감 사 합 니 다!
Quote
 
 
0 #3 hayennhi566@yahoo 2013-06-25 23:19
:D
Quote
 
 
0 #2 choutxu 2013-05-19 06:22
hay va` de hieu lam :lol:
Quote
 
 
+1 #1 LeManh 2013-01-27 10:43
Thanks!!
Quote
 

Add comment

Liên Hệ

© 2010 TiengHanOnline.Com. All rights reserved . Thông Tin Liên Hệ

® Ghi rõ nguồn "TiengHanOnline.Com" khi phát hành lại thông tin từ website này.