học tiếng hàn quốc trực tuyến

TiengHanOnline.Com

Học Tiếng Hàn Quốc Qua Video

Trang Chủ
Thông Tin
Tài Liệu Học
Bài giảng tiếng hàn
Sơ Cấp
Học tiếng hàn qua bài hát
Ngoại Ngữ
Phần mềm
Home Tài Liệu Học Bài giảng tiếng hàn Sơ Cấp Bài đọc thêm- Một số quy tắc phát âm

Bài đọc thêm- Một số quy tắc phát âm

mot so quy tac phat am tieng han , cach phat am tieng han , cach doc tieng han , cach hoc tieng han quoc


1. Phụ âm

đứng trước phụ âm , thì  đọc bằng ㅇ /ng/

한국말 đọc 한  말 / han cung mal/ : nói tiếng Hàn
작년 đọc  년 / chang nhiơn/ : Năm ngoái

2. Phụ âm

đứng trước phụ âm , thì  đọc bằng /m/

+ đứng trước
안녕하십니까? Xin chào ạ (dùng để chào người lớn tuổi, tôn kính)
đọc 안 녕 하  니 까 ? / àn nhiêng ha sim ni ka /
고맙습니다 : Cảm ơn ạ (tôn kính, cảm ơn người lạ đã giúp mình)
đọc 고 맙 슴 니 다 / cô máp sưm ni tà/
감사합니다 /cam xa hăm ni tà/ : Cảm ơn ạ ( tôn kính, cảm ơn những người quen)
+ đứng trước
십만원 / sim manwon/ 100.000 W

3. Phụ âm

đứng trước phụ âm  thì phụ âm  đọc bằng /l/

몰라요 /môl la jồ/ : Không hiểu, không biết , không quen
달력 /tal liơc/ : Lịch treo tường

4. Phụ âm

đứng trước phụ âm  thì  đọc bằng /l/

원리 /wol li/ : nguyên lí, học thuyết, chân lí cơ bản
분리하다 / bul li ha tà/ : Phân li, chia cắt, chia tay, tách rời ra

5.Phụ âm

, , , đứng trước phụ âm  thì phụ âm  đọc bằng /n/

양력 / jăng niơc/ : Dương lịch
음력 /ưm niơc/ : Âm lịch
백리 /bec ni/ : 100 hải lý
합리 /hap ni/ : hợp lí, có lí

6. Nguyên âm có thể đọc bằng
시계 /시게 – si cê/ : Đồng hồ
안녕히 계세요 /an nhiêng hi cê sê jô/ Hãy ở lại bình an (khi người đi chào người ở lại)

7. Nguyên âm

có thể đọc bằng /i/-

희망 / hi mang/ : Hi vọng
주의 /chu i/ : chú ý
동의 / tông i/ : đồng ý

8. Trợ từ sở hữu

có thể đọc bằng 

아가씨의 이름이에요? / a ca si ê, i rư mi ê jố/ : Tên của cô là gì?

9. Độ dài của âm tiết thường được

kéo dài ở âm tiết đầu , hoặc âm tiết thứ 2, để diễn đạt tình cảm.

여보 / jơ ơ : bô/ : Mình ơi , anh ơi, em ơi ( vợ chồng xưng hô)
오빠 /ôp : pa a / : Anh trai, anh yêu (em gái gọi anh trai ruột, hoặc bạn gái gọi người yêu)

Chú ý: Sau phụ âm cuối của từ đằng trước , nếu là nguyên âm thì đọc kết hợp phụ âm đó với nguyên âm

Phụ âm cuối + nguyên âm

Ví dụ :

- Âm nhạc :음악 đọc [으막] _ 음악 – [으마기]
- Thứ 2 :월요일 đọc [워료일] _ 월요일  – [워료일 날]
- Thứ 5 : 목요일 đọc [모교일]
- Phát âm : 발음 đọc [바름] _ 바름 – [바르메]
- Nếu, giả sử,giả dụ : 만일 đọc 마닐 _ 만일 - [마니레]

 

Nếu 의 là âm tiết đầu tiên trong từ thì doc là ưi
Vd :의자
Không phải là âm tiết đầu tiên thì doc là i
Vd 무늬
Nếu nó là sở hữu cách (dich nghĩa là của) thì đọc là ê

 

Add comment

You are here: Home Tài Liệu Học Bài giảng tiếng hàn Sơ Cấp Bài đọc thêm- Một số quy tắc phát âm

Liên Hệ

© 2010 TiengHanOnline.Com. All rights reserved . Thông Tin Liên Hệ

® Ghi rõ nguồn "TiengHanOnline.Com" khi phát hành lại thông tin từ website này.