học tiếng hàn quốc trực tuyến

TiengHanOnline.Com

Home Thông Tin Thông Tin Lao Động - Xuất Khẩu Chương Trình Đi Làm Việc Tại Hàn Quốc

Chương Trình Đi Làm Việc Tại Hàn Quốc

Sample image

Giới thiệu chương trình EPS

Thực hiện thỏa thuận giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Lao động Hàn Quốc

, Chương trình đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Hàn Quốc (EPS) bắt đầu triển khai thực hiện từ tháng 8/2004 sau khi Luật việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc có hiệu lực.

 

Luật Việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc được Quốc Hội Hàn Quốc thông qua ngày 16/8/2003, quy định Chươngtrình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài (gọi tắt là EPS) và có hiệu lực từ tháng 8/2004. Theo quy định của Luật này, các doanh nghiệp Hàn Quốc khi không tuyển dụng được lao động trong nước sẽ được phép tuyển dụng lao động nước ngoài với số lượng nhất định. Bộ Lao động Hàn Quốc được phép ký Bản ghi nhớ với các nước để phái cử lao động sang Hàn Quốc làm việc. Chương trình EPS là chương trình hợp tác quốc gia giữa Hàn Quốc và các nước phái cử để lao động nước ngoài sang làm việc tại Hàn Quốc.

Hiện nay, Bộ Lao động Hàn Quốc đã lựa chọn và ký Bản ghi nhớ với 15 quốc gia, bao gồm: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Mông cổ, Sri Lanka, Trung Quốc, Campuchia, Nêpal, Uzbekistan, Pakistan, Bangladesh, Kyrgystan, Mianma, Đông Timo.

Trung tâm Lao động ngoài nước - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được giao nhiệm vụ tuyển chọn và phái cử lao động sang Hàn Quốc làm việc.

Theo Bản ghi nhớ giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Lao động Hàn Quốc, cơ quan phái cử lao động có trách nhiệm phối hợp với phía Hàn Quốc tổ chức kiểm tra tiếng Hàn cho người lao động, tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động qua mạng Internet sang Hàn Quốc để giới thiệu cho chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn và làm các thủ tục để đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc. Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc (thuộc Bộ Lao động Hàn Quốc) có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động, giới thiệu cho chủ sử dụng lao động Hàn Quốc và hỗ trợ các thủ tục tiếp nhận lao động.

Người lao động có nguyện vọng đi làm việc tại Hàn Quốc phải tham dự và vượt qua kỳ kiểm tra tiếng Hàn do Bộ Lao động Hàn Quốc phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức. Người lao động đạt yêu cầu về tiếng Hàn và đáp ứng các điều kiện theo quy định sẽ nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trung tâm Lao động ngoài nước. Hồ sơ đăng ký dự tuyển được kiểm tra và gửi qua mạng Internet sang Hàn Quốc để giới thiệu cho chủ sử dụng lao động Hàn Quốc. Người lao động được chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn, sau khi hoàn thiện các thủ tục cần thiết sẽ xuất cảnh sang làm việc tại Hàn Quốc. Pháp luật Hàn Quốc bảo vệ người lao động nước ngoài như đối với người lao động trong nước và được hưởng những quyền lợi cơ bản bình đẳng như người lao động Hàn Quốc.

 


 

Điều kiện tham gia chương trình đi làm việc tại Hàn Quốc (EPS)

 

Để được đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc, người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

-  Đủ 18 tuổi đến dưới 39 tuổi

-  Đã được kiểm tra và kết luận đủ sức khoẻ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10 ngày 16/12/2004 của Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.

-  Không có tiền án, tiền sự

-  Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh Hàn Quốc; Không thuộc diện bị cấm xuất cảnh Việt Nam

-  Tham dự và đạt yêu cầu qua kỳ kiểm tra tiếng Hàn do Bộ Lao động Hàn Quốc phối hợp với Bộ LĐTBXH Việt Nam tổ chức.


 

Thủ tục đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc bao gồm các bước sau:

 

Người lao động có nguyện vọng đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS phải thực hiện một số công việc sau đây:

Bước 1: Học tiếng Hàn

Người lao động phải chủ động học tiếng Hàn để có đủ trình độ tham dự Kỳ kiểm tra tiếng Hàn do Bộ Lao động Hàn Quốc phối hợp với Bộ LĐTBXH tổ chức.

Bước 2: Tham dự kiểm tra tiếng Hàn

Sau khi thống nhất với Bộ Lao động Hàn Quốc về kỳ kiểm tra tiếng Hàn, Bộ LĐTBXH thông báo thể lệ kiểm tra, ngày kiểm tra và thời gian tiếp nhận đăng ký kiểm tra trên Đài truyền hình Việt Nam, báo chí, website của Bộ LĐTBXH (www.molisa.gov.vn), của Cục Quản lý lao động ngoài nước (www.dolab.gov.vn) và của Trung tâm Lao động ngoài nước (www.ttldnnvietnam.gov.vn).

Theo thông báo này, người lao động đến đăng ký tại địa điểm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương mình quy định. Điều kiện người lao động được tham dự kiểm tra tiếng Hàn bao gồm:
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương;
- Từ đủ 18 tuổi đến dưới 39 tuổi;
- Đủ sức khỏe để đi làm việc tại nước ngoài;
- Không có tiền án, tiền sự;
- Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh Hàn Quốc hay bị cấm xuất cảnh khỏi Việt Nam.
(Lệ phí kiểm tra tiếng Hàn là 17 USD/người).

Khi đăng ký tham dự kiểm tra tiếng Hàn người lao động sẽ phải đăng ký ngành dự tuyển (điền vào Đơn đăng ký). Hàn Quốc tiếp nhận lao động Việt Nam trong các ngành: Sản xuất chế tạo, Xây dựng, Nông nghịêp-chăn nuôi và Thuỷ sản (nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản). Người lao động phải căn cứ khả năng, trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe của mình để cân nhắc đăng ký vào ngành phù hợp. Vì ngành đăng ký sẽ không được thay đổi khi làm hồ sơ đăng ký dự tuyển.

Kết quả kiểm tra tiếng Hàn được thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và đăng trên website của Bộ LĐTBXH, Cục Quản lý lao động ngoài nước và của Trung tâm Lao động ngoài nước.
Căn cứ vào kết quả kiểm tra, người lao động đạt điểm theo yêu cầu của Hàn Quốc được lựa chọn theo nguyên tắc lấy từ điểm cao nhất trở xuống để làm hồ sơ đăng ký dự tuyển gửi sang Hàn Quốc.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển:

Sau khi kiểm tra tiếng Hàn đạt yêu cầu, người lao động mua Hồ sơ đăng ký dự tuyển tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Người lao động kê khai, bổ sung các giấy tờ cần thiết vào hồ sơ và nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để gửi về Trung tâm Lao động ngoài nước. Hồ sơ đăng ký dự tuyển được kiểm tra, nhập vào máy tính và gửi sang Hàn Quốc để giới thiệu cho chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn.

Bước 4: Chờ đợi chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn, ký hợp đồng lao động.

Khi người lao động được chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn, ký hợp đồng lao động, Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ gửi công văn thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và trực tiếp cho người lao động để người lao động tham dự khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi xuất cảnh.

Bước 5: Nộp tiền, tham dự khoá bồi dưỡng kiến thức cần thiết và xuất cảnh. 

Khi nhận thông báo nêu trên, người lao động sẽ phải nộp khoản tiền  Việt Nam tương ứng với 630 USD theo quy định của Bộ LĐTBXH. Số tiền này được dùng để trang trải chi phí mua vé máy bay, làm visa, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, tuyển chọn, xử lý hồ sơ của người lao động.

Trong trường hợp vì lý do nào đó mà không thể xuất cảnh sang Hàn Quốc, người lao động sẽ được hoàn trả khoản tiền đã nộp sau khi trừ các chi phí đã thực hiện (lệ phí  visa nếu đã được cấp, chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết nếu đã tham dự khoá học...)

Bước 6: Làm thủ tục xuất cảnh.

Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết, Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ gửi công văn thông báo xuất cảnh cho Sở Lao động - Thương binh và Xã và trực tiếp cho người lao động. Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ trực tiếp hướng dẫn các thủ tục cần thiết và đưa người lao động ra sân bay Nội Bài và phối hợp đón người lao động tại sân bay Hàn Quốc. Người lao động khi xuất cảnh phải nộp và mang theo các khoản tiền sau:
- Khoản tiền mua trang phục: 280.000 đồng cho trang phục mùa hè hoặc 300.000 đồng cho trang phục mùa đông.
- Khoản tiền để nộp vào Quỹ hỗ trợ Xuất khẩu lao động theo quy định của Bộ LĐTBXH: 100.000 đồng.
- Mang theo 500USD sang Hàn Quốc để mua bảo hiểm rủi ro và bảo hiểm hồi hương.

 


 

Quy định về các khoản phải nộp của người lao động

 

1. Mức phí phải nộp:


- Lệ phí kiểm tra tiếng Hàn nộp cho phía Hàn Quốc: 17 USD/người

- Chi phí phải nộp về Trung tâm Lao động ngoài nước theo quy định của Bộ LĐTBXH (sau khi ký hợp đồng lao động): Người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc phải nộp số tiền Việt Nam tương đương với 630USD để trang trải các chi phí: Mua vé máy bay (350 USD), làm visa (50 USD), bồi dưỡng kiến thức cần thiết và xử lý hồ sơ (230 USD).

Khi xuất cảnh, người lao động phải mang theo khoảng 500 USD để mua bảo hiểm rủi ro và bảo hiểm hồi hương tại Hàn Quốc.

2. Thủ tục nộp tiền:
- Lệ phí kiểm tra tiếng Hàn: Nộp cho cho đơn vị tiếp nhận đăng ký tại thời điểm đăng ký kiểm tra tiếng Hàn.

- Khoản tiền phải nộp về Trung tâm Lao động ngoài nước theo quy định của Bộ LĐTBXH: Sau khi người lao động được chủ sử dụng lao động lựa chọn, ký hợp đồng lao động người lao động phải nộp số tiền trên về đơn vị để chuyển về tài khoản của Trung tâm Lao động ngoài nước.

3. Thủ tục rút tiền:
- Đối với khoản lệ phí kiểm tra tiếng Hàn, sau khi hết thời hạn đăng ký mà người lao động bỏ không tham dự kiểm tra thì không được rút lại khoản lệ phí đã nộp.

- Trong trường hợp người lao động đã nộp khoản tiền theo quy định của Bộ mà vì lý do nào đó không thể xuất cảnh (bị hủy hợp đồng lao động, không còn nguyện vọng...) thì người lao động được rút lại khoản tiền nói trên sau khi khấu trừ các chi phí đã thực hiện (lệ phí visa nếu visa đã được cấp, chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết nếu đã tham dự khóa học này...).

Khi muốn rút tiền, người lao động phải làm đơn gửi đơn vị; đơn vị có công văn gửi Trung tâm lao động ngoài nước trong đó có số tài khoản để Trung tâm chuyển trả lại khoản tiền nói trên.

 


 

Một số quy định áp dụng đối với lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS

 

I. XUẤT CẢNH – NHẬP CẢNH:

1. Xuất cảnh Việt Nam:

Khi có kế hoạch xuất cảnh, người lao động được thông báo đến địa điểm tập trung để hoàn thành các thủ tục chuẩn bị xuất cảnh. Khi làm thủ tục xuất cảnh tại cửa khẩu người lao động phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị sử dụng và có visa hợp lệ (visa E9).

* Người lao động không được phép xuất cảnh trong những trường hợp sau:

- Sử dụng hộ chiếu không có giá trị sử dụng để xuất cảnh (hộ chiếu đã báo mất hoặc hết hạn sử dụng).

- Bị cấm xuất cảnh (do đang thụ lý án hoặc bị quản thúc tại địa phương,...)

2. Nhập cảnh Hàn Quốc:

Người lao động khi nhập cảnh vào Hàn Quốc phải tuân thủ theo các quy định của Luật kiểm soát xuất nhập cảnh Hàn Quốc, có hộ chiếu và visa phù hợp (E9).

Quy định về các trường hợp không được nhập cảnh, bao gồm: Người mắc bệnh truyền nhiễm (gồm: HIV, Gan Bm Giang mai, Lao phổi...), nghiện ma túy hoặc bị coi là nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng; vận chuyển trái phép vũ khí, súng, kiếm, hoặc chất nổ theo quy định của pháp luật vận chuyển vũ khí, súng hoặc chất nổ; người bị coi là có nguy cơ gây nguy hiểm cho cộng đồng; người bị coi có nguy cơ gây nguy hiểm cho trật tự kinh tế, xã hội hoặc sức khoẻ của cộng đồng; người có vấn đề về tâm thần, người lang thang.

Người lao động ngay sau khi nhập cảnh Hàn Quốc sẽ về Viện Hợp tác lao động quốc tế (KOILAF) để tham dự khóa đào tạo trong thời gian 3 ngày. Người lao động được kiểm tra lại sức khỏe để đảm bảo không bị mắc các bệnh truyền nhiễm, những người có kết quả kiểm tra sức khỏe lần đầu không đạt yêu cầu sẽ được kiểm tra lại lần 2, nếu kết qủa vẫn không đạt thì người lao động buộc phải về nước. Nếu đạt yêu cầu về sức khỏe và hoàn thành khóa đào tạo, người lao động được đưa về công ty làm việc.

II. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM

Về các chế độ bảo hiểm: Khi nhập cảnh Hàn Quốc, người lao động Việt Nam được tham gia các loại hình bảo hiểm sau:

- Bảo hiểm hồi hương: là bảo hiểm nhằm mục đích đảm bảo chi phí mua vé máy bay cho người lao động xuất cảnh Hàn Quốc khi kết thúc thời hạn lưu trú hoặc trước thời hạn lưu trú (ngoại trừ trường hợp xuất cảnh tạm thời như về phép). Người lao động mua bảo hiểm hồi hương với mức là 400.000won (đóng 1 lần) và chuyển tiền mua bảo hiểm hồi hương vào tài khoản ngân hàng do Công ty bảo hiểm mở cho người lao động trong vòng 80 ngày tính từ ngày nhập cảnh Hàn Quốc. Mức chi trả bảo hiểm bằng số tiền người lao động đã mua bảo hiểm. Nếu người lao động không mua Bảo hiểm hồi hương hoặc mua chậm so với thời gian quy định sẽ bị phạt tiền đến 1 triệu won.

- Bảo hiểm rủi ro: là bảo hiểm ngoài lao động cho người lao động trong trường hợp chết hoặc thương tật do tai nạn. Mức phí bảo hiểm này dựa trên độ tuổi, giới tính, dao động từ 19.000 won đến 50.800 won (nam giới, người lớn tuổi hơn phải mua bảo hiểm với mức cao hơn), thời hạn hợp đồng bảo hiểm là 36 tháng. Người lao động bắt buộc phải mua bảo hiểm rủi ro và chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng do Công ty bảo hiểm mở cho người lao động trong vòng 15 ngày tính từ ngày nhập cảnh Hàn Quốc.

Mức chi trả bảo hiểm: đối với trường hợp tử vong là từ 15 triệu won đến 30 triệu won tùy theo nguyên nhân tử vong, đối với nguyên nhân tự tử sẽ không được chi trả bảo hiểm; đối với trường hợp bị thương tật, tối đa là 15 triệu won Nếu người lao động không tham gia mua Bảo hiểm rủi ro hoặc mua chậm so với thời gian quy định sẽ bị phạt tiền đến 5 triệu won hoặc bị trục xuất về nước.

Trong thời gian tập trung tại cơ sở đào tạo giáo dục định hướng sau khi nhập cảnh Hàn Quốc, người lao động sẽ ký kết Hợp đồng bảo hiểm và nộp tiền vào tài khoản cá nhân do công ty Bảo hiểm mở cho người lao động tại Ngân hàng quy định. Tài khoản sẽ tự động giao dịch thanh toán tiền mua bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.

Lưu ý: người lao động tái nhập cảnh phải đóng lại bảo hiểm này

- Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động: là loại bảo hiểm mà chủ sử dụng lao động phải đóng cho cơ quan bảo hiểm để bồi thường cho người lao động trong trường hợp bị tai nạn lao động. Mức bồi thường tai nạn lao động được xác định theo các hạng thương tật. Người lao động được hưởng Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động thì không được hưởng Bảo hiểm rủi ro.

- Bảo hiểm y tế: Bảo hiểm y tế nhằm hỗ trợ tiền khám, chữa bệnh cho người lao động khi bị ốm đau, bệnh tật phải điều trị tại các cơ sở y tế của Hàn Quốc. Hàng tháng người lao động phải đóng Bảo hiểm y tế với mức bằng 4,21% mức tiền lương tháng.

Ngoài các loại bảo hiểm chính nêu trên, trong quá trình làm việc, chủ sử dụng lao động và người lao động cùng tham gia các loại bảo hiểm khác, là: Bảo hiểm thôi việc, Bảo hiểm việc làm (bảo hiểm thất nghiệp), Bảo hiểm do chậm trả lương, (mức tham gia mua, mức hưởng và nguyên tắc chi trả bảo hiểm do các Luật pháp liên quan của Hàn Quốc quy định).

III. LƯU TRÚ:

1. Đăng ký cấp chứng minh thư người nước ngoài:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, người lao động phải làm đơn đăng ký người nước ngoài với Văn phòng kiểm soát nhập cư nơi người lao động tạm trú để làm chứng minh thư cho người nước ngoài theo quy định của Hàn Quốc.

Thủ tục cấp chứng minh thư gồm có: Đơn xin đăng ký cấp giấy chứng minh thư người nước ngoài; hộ chiếu (có visa hợp lệ); 3 ảnh 3cm x 4cm; Lệ phí đăng ký khoảng 10.000 won.

Người lao động phải luôn mang theo Chứng minh thư người nước ngoài để xuất trình khi được nhân viên xuất nhập cảnh hoặc cảnh sát yêu cầu. Trường hợp để mất Chứng minh thư người nước ngoài thì trong vòng 14 ngày kể từ ngày bị mất, người lao động phải khai báo để được xem xét, cấp lại.

2. Thay đổi nơi lưu trú:

Trong quá trình lưu trú, nếu có sự thay đổi về các vấn đề sau cần khai báo với cơ quan đã đăng ký lưu trú trong thời hạn 14 ngày kể ngày có sự thay đổi, đó là:

- Tên, giới tính, ngày sinh và quốc tịch;

- Số, ngày cấp và thời hạn hiệu lực của hộ chiếu;

- Thay đổi chỗ làm việc dẫn đến phải thay đổi nơi lưu trú.

- Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.

3. Gia hạn thời gian lưu trú:

Hợp đồng lao động chỉ có giá trị một năm một, sau khi hết thời hạn, người lao động phải ký lại hợp đồng với chủ sử dụng. Sau khi ký tiếp hợp đồng lao động, người lao động phải làm thủ tục đăng ký gia hạn thời gian lưu trú với Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại khu vực nơi người đó tạm trú.

IV. VIỆC LÀM VÀ THAY ĐỔI NƠI LÀM VIỆC:

1. Việc làm: Người lao động sau khi nhập cảnh phải làm việc tại công ty mà mình đã ký hợp đồng lao động trước khi nhập cảnh và được bố trí công việc theo hợp đồng lao động.

2. Thay đổi nơi làm việc: Trường hợp có lý do chính đáng thì người lao động được chuyển nơi làm việc nhưng tối đa không quá 3 lần trong suốt thời gian làm việc tại Hàn Quốc. Những trường hợp được phép thay đổi nơi làm việc theo quy định:

- Khi chủ sử dụng lao động hủy bỏ hợp đồng lao động với lý do chính đáng hoặc từ chối ký tiếp hợp đồng;

- Trường hợp không thể tiếp tục làm việc vì lý do khách quan, như công ty tạm thời đóng cửa hoặc giải thể;

- Trường hợp chủ sử dụng lao động bị thu hồi giấy phép tuyển dụng lao động nước ngoài hoặc đang bị xử phạt, đình chỉ tuyển dụng do xâm hại nhân quyền như dùng bạo lực, nợ lương, không đảm bảo điều kiện làm việc theo quy định.

- Người lao động bị tai nạn không thể tiếp tục làm việc tại nơi làm việc hiện tại nhưng lại có khả năng làm việc ở nơi khác.

- Người lao động chỉ được phép thay đổi nơi làm việcb tối đa 3 lần. Trong trường hợp tuy đã 3 lần thay đổi nơi làm việc nhưng nguyên nhân là do phía chủ sử dụng lao động thì người lao động được phép thay đổi 1 lần nữa.

3. Các vấn đề cần lưu ý khi thay đổi nơi làm việc:

- Người lao động phải đăng ký thay đổi nơi làm việc tại Trung tâm hỗ trợ tuyển dụng lao động (Trung tâm ổn định việc làm) tại khu vực mà người lao động đang làm việc.

- Người lao động đăng ký làm việc trong các ngành nông nghiệp – chăn nuôi, xây dựng, thủy sản thì không được phép thay đổi ngành nghề đã đăng ký trước đó. Tuy nhiên, người lao động đăng ký ngành sản xuất chế tạo và đang làm trong ngành sản xuất chế tạo khi thay đổi nơi làm việc, có thể lựa chọn để chuyển sang ngành nông nghiệp, xây dựng hoặc thủy sản.

V. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC:

1. Trục xuất về nước:

Những trường hợp sau đây sẽ bị coi là bất hợp pháp và bị trục xuất về nước theo quy định:

- Đã kết thúc hợp đồng lao động trong khoảng thời gian 1 tháng mà không đăng ký xin chuyển nơi làm việc tại Trung tâm hỗ trợ lao động nước ngoài tại khu vực.

- Người lao động tự ý di chuyển nơi làm việc mà không được sự cho phép của chủ sử dụng lao động và Trung tâm hỗ trợ lao động nước ngoài.

- Trường hợp người lao động cố tình bỏ bê công việc để xin chuyển sang nơi làm việc khác.

- Trường hợp người lao động đã đăng ký thay đổi nơi làm việc, nhưng sau 3 tháng không tìm được việc làm mới.

- Trường hợp người lao động tự chuyển đổi nơi làm việc mà không thông qua Trung tâm hỗ trợ lao động nước ngoài.

2. Tái nhập cảnh Hàn Quốc:

- Về phép: Trong thời gian làm việc tại Hàn Quốc theo hợp đồng lao động, người lao động có thể xin nghỉ phép để vể nước và phải được sự đồng ý của chủ sử dụng lao động. Khi về nước, người lao động cần phải làm thủ tục thông báo tạm thời về nước tại Trung tâm hỗ trợ lao động nước ngoài tại khu vực mà người lao động đang làm việc.

Lưu ý: khi làm thủ tục tại sân bay, người lao động phải được dấu tái nhập cảnh Hàn Quốc (dấu Re-entry) vào hộ chiếu, thời gian muộn nhất mà người lao động phải trở lại Hàn Quốc được ghi rõ trên hộ chiếu (untill ~ ). Người lao động phải trở lại Hàn Quốc đúng thời gian ghi trên hộ chiếu hết hạn.

- Tái tuyển dụng:

Theo quy định của phía Hàn Quốc sau khi kết thúc 3 năm làm việc chính thức, nếu người lao động không được chủ sử dụng lao động ký hợp đồng tái tuyển dụng thì phải về nước; trường hợp được chủ sử dụng lao động ký hợp đồng tái tuyển dụng thì được phép ở lại Hàn Quốc tiếp tục làm việc với thời gian là 1 năm 11 tháng.


Đất nước Hàn Quốc

 

 

1. Giới thiệu khái quát về Hàn Quốc

Hàn Quốc còn gọi là Nam Triều Tiên hay Đại Hàn Dân Quốc. Hàn Quốc là một quốc gia thuộc ĐôngÁ, nằm ở nửa phía nam của bán đảo Triều Tiên; phía Bắc giáp với Bắc Triều Tiên, phía Đông giáp với biển Nhật Bản, phía Tây là Hoàng Hải. Hàn Quốc có khí hậu ôn đới và địa hình chủ yếu là đồi núi. Lãnh thổ Hàn Quốc trải rộng 100,032 km vuông.

- Thủ đô: Seoul

- Quốc kỳ: Taegeukgi: Biểu tượng của ‘Hài hòa và hòa bình của thế giới”

- Quốc hoa: Mugunghwa: Với ý nghĩa là ‘hoa bất tử’

2. Khí hậu:

Hàn Quốc có 4 mùa rõ rệt. Nhiệt độ, khí hậu khác nhau tùy theo mùa. Mùa xuân và mùa thu khá ngắn, mùa hè thời tiết nóng nhưng ẩm ướt, mùa đông thời tiết rất lạnh, khô và có tuyết rơi nhiều. Nhiệt độ trung bình ở Hàn Quốc khoảng từ 60C đến 160C, mùa hè thời tiết nóng, nhiệt độ từ  190C đến 270C, mùa đông thời tiết lạnh, nhiệt độ từ -80C đến 70C.

3. Dân số: Dân số Hàn Quốc theo thống kê năm 2009 là 48,75 triệu dân, mật độ dân số là 494 người/1km2, cao thứ 3 trên thế giới(sau Bangladesh và Đài Loan).


4. Công nghiệp và kinh tế:

Hàn Quốc là nền kinh tế lớn thứ 4 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Nền kinh tế Hàn Quốc dựa vào xuất khẩu, tập trung vào hàng điện tử, ô tô, tàu biển, máy móc, hóa dầu và rô-bốt. Hàn Quốc là thành viên của Liên hiệp quốcWTOOECD và nhóm các nền kinh tế lớn G-20; là thành viên sáng lập của APEC và Hội nghị cấp cao Đông Á.

Hàn Quốc nổi tiếng trên thế giới với những ngành như sản xuất xe ôtô, đóng thuyền, sắt thép, điện tử, bán dẫn. Số lượng sản xuất xe ôtô mỗi năm của Hàn Quốc khoảng 3,500,000 đến 4,000,000 chiếc, đứng vị trí thứ 5 trên thế giới; trong đó khoảng 60 đến 70% dùng để xuất khẩu. Ngành đóng tàu của Hàn Quốc đứng thứ 2 trên thế giới, chất bán dẫn đứng vị trí thứ 3 trên thế giới cùng nhiều lĩnh vực khác có sức sản xuất và kỹ thuật đứng ở vị trí cao trên thế giới.

Thu nhập quốc dân đầu người (GNI) của Hàn Quốc giảm sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 nhưng đang tiếp tục tăng nhanh, đến nay đạt khoảng 20,045USD (theo chuẩn giá năm 2007).

5. Tôn giáo:

Hiến pháp Hàn Quốc công nhận quyền ‘tự do tôn giáo’, 51% dân số Hàn Quốc có tín ngưỡng tôn giáo. Trong số này 49% theođạo Phật, 49% theo Kitô giáo (trong đó có 39% theo Tin lành và 10% theoCông giáo), 1% là tín đồ đạo Khổng, 1% còn lại theo các tôn giáo khác.

Nhiều người dân Hàn Quốc không đặt nặng vấn đề tôn giáo, họ tổ chức ngày lễ của nhiều tôn giáo khác nhau. Những nghi lễ cổ truyền vẫn còn được duy trì. Các giá trị của đạo Khổng hiện nay vẫn ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống thường ngày của người dân xứ Hàn.

6. Hệ thống chính trị:

Hàn Quốc hiện là một nước dân chủ và theo chế độ cộng hòa tổng thống bao gồm 16 đơn vị hành chính. Tổng thống được người dân trực tiếp bầu ra và không được phép tái ứng cử. Tổng thống là đại diện cao nhất của quốc gia và có quyền chỉ huy quân đội (tương đương chức: Tổng Tư lệnh). Thủ tướng được Tổng thống chỉ định và lãnh đạo Chính phủ. Chính phủ có tối thiểu 15 và tối đa là 30 thành viên. Thành viên Chính phủ do Thủ tướng chỉ định. Chức vụ Thủ tướng và Bộ trưởng phải được sự thông qua của Quốc hội. Nhiệm kỳ của Tổng thống là 5 năm, nhiệm kỳ của thành viên quốc hội là 4 năm (do người dân bầu cử trực tiếp) và cũng tiến hành chế độ tự trị địa phương.

7. Phong tục tập quán:

- Trải qua hàng trăm năm phát triển, Hàn Quốc vẫn lưu giữ được truyền thống mang tính nho giáo. Do đó “ tư tưởng trọng nam” vẫn tồn tại rất rất mạnh trong xã hội Hàn Quốc.

- Cách nói tôn kính: Trong tiếng Hàn Quốc từ ngữ của cách nói tôn kính và không tôn kính được tách biệt rất nghiêm ngặt. Từ ngữ của cách nói tôn kính dùng khi biểu lộ sự thành kính, lễ phép. Cách nói tôn kính này sử dụng khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn mình, hoặc với người có vai vế thứ bậc cao hơn. Khi người cùng tuổi hoặc nhỏ tuổi hơn mình nhưng khi mới gặp lần đầu tiên cũng phải dùng từ ngữ lễ phép, tôn trọng.

- Hàn phục: Hàn phục là áo truyền thống của người Hàn Quốc được mặc cách đây từ 2000 năm trước. Hàn phục có đặc điểm là nhẹ nhàng và thoải mái. Người Hàn mặc Hàn phục chủ yếu vào dịp tết trung thu, tết cổ truyền, ngày cưới, và các ngày lễ lớn.

 

wWw.TiengHanOnline.Com

 

Add comment

You are here: Home Thông Tin Thông Tin Lao Động - Xuất Khẩu Chương Trình Đi Làm Việc Tại Hàn Quốc

Liên Hệ

© 2010 TiengHanOnline.Com. All rights reserved . Thông Tin Liên Hệ

® Ghi rõ nguồn "TiengHanOnline.Com" khi phát hành lại thông tin từ website này.